Hotline

0965 900 678

Tổng hợp một số lệnh kết nối share mạng lan

Tổng hợp một số lệnh kết nối share mạng LAN

 NET VIEW: Lệnh này dùng để xem danh sách các tài nguyên đang được chia sẽ của một máy bất kỳ nếu không có bất cứ tham số nào có nghĩa là nó sẽ hiển thị tài nguyên của máy cục bộ (local)
Cú pháp:
NET VIEW \\ten may tinh
or
NET VIEW \\IP 
(dùng cho máy trên mạng hoặc tên hoặc địa chỉ IP)
Ví dụ:
NET VIEW \\192.168.1.254
 NET USE: Lệnh này dùng để kết nối máy của người đang thực hiện tới một tài nguyên được chia sẻ trên hệ thống mạng (có thể hiểu hệ thống mạng ở đây có thể là các máy tính trong mạng cục bộ hoặc qua địa chỉ IP cố định) với một quyền hạn nhất định. Lưu ý ở đây là lệnh này chỉ có tác dụng khi bạn có quyền hạn người sử dụng nhất định trên một tài nguyên nhất định trên mỗi máy cần truy cập mà thôi (đó là trường hợp bạn biết được username và password trên máy muốn kết nối tài nguyên còn trường hợp như bạn không biết được thì có một cách là kết nối một null session đến máy cần kết nối) cũng có một cách khác là đoán và “bruce force password” hoặc sử dụng tools nhưng trong phạm vi bài viết này tôi không đề cập đến.
Cú pháp:
NET USE \\IP\SHARENAME “PASSWORD” /USER:”USERNAME”
(Dùng kết nối tới một tài nguyên nhất định khi biết username và password)
NET USE \\IP\IPC$ “” /USER:”Administrator”
(trường hợp password của Admin không thiết lập)
NET USE \\IP\IPC$
(kết nối một null session tới tài nguyên mặt định ==> xác xuất thành công rất thấp)
NET USE ….. /DELETE
(sẽ ngắt kết nối từ máy người sử dụng tới máy chứa tài nguyên)
-Để kết nối tới data1 và gán tài nguyên đó cho ổ đĩa x: ==> NET USE x: \\120.1.1.5\data1 “pass1″ /USER:”user1″
-Để kết nối tới tài nguyên mặt định trong trường hợp admin không thiết lập password:
Bước 1 ==> NET USE \\192.168.1.254\IPC$ “” /USER:”administrator” (khi kết nối này thành công thì mới thực hiện tiếp)
Bước 1′ ==> NET USE \\
192.168.1.254\IPC$ (kết nối tới một null session)
Bước 2 ==> NET USE z: \\
192.168.1.254\dulieu (gán dulieu cho ổ đĩa z: để truy :cập để tiện sử dụng, bạn nên lưu ý ở đây tôi không cần phải thêm password và username như ví dụ trước vì đã kết nối tới IPC$ thành công thì không cần)
Bước 2′ ==> NET USE y: \\
192.168.1.254\C$ (truy cập tới ổ đĩa c: của victim thường là chia sẽ mặt định và gán cho ổ y: máy local từ đó bạn có thể copy bất cứ thứ gì bạn muốn vào máy victim)
 NET USER: Tạo/Xóa tài khoản người dùng (có thể tra cứu thêm bằng /HELP), hoặc hiện danh sách tài khoản nếu không có tham số.
Cú pháp:

NET USER “username” “password” /ADD
(tạo người dùng có tên là username và password)
NET USER “username” /DELETE
(xóa người dùng có tên là username)
Ví dụ:
NET USER kt2 passw /ADD
(thêm một user có tên là “kt2” và mật khẩu là “passw” vào hệ thống không nhất thiết phải có dâu “” trừ những trường hợp có ký tự đặc biệt)
NET USER kt2 /DELETE
(xóa người dùng có tên là “kt2”)
 NET GROUP: Thêm/Xóa người dùng ở một group, hiển thị các group (nếu không có tham số)
Cú pháp:
NET GROUP “groupname” “username” /ADD
(thêm người dùng có tên username vào group có tên groupname)
NET LOCALGROUP “groupname” “username” /ADD
(thêm người dùng có tên username vào localgroup có tên groupname)
NET GROUP “groupname” “username” /DELETE
(thêm người dùng có tên username vào group có tên groupname)
NET LOCALGROUP “groupname” “username” /DELETE
(xóa người dùng có tên username khỏi localgroup có tên groupname)
Ví dụ:
NET GROUP “Administrators” “kt1” /ADD
(Thêm user kt1 vào group admin)
 NET START/STOP “tên dịch vụ”: lệnh này dùng để khởi tạo hoặc tắt một dịch vụ (Service) của hệ thống window (thường sử dụng trên local)
ví dụ:
NET START|STOP “Task Scheduler” (khởi động/tắt dịch vụ Task Scheduler của hệ thống xem thêm lệnh SC)
 NET TIME: xem giờ của máy trên hệ thống mạng
Cú pháp:
NET TIME \\IP  vi du 192.168.1.254
(xem giờ của máy có địa chỉ IP xác định)
ví dụ:
NET TIME \\
192.168.1.254
 NET SHARE: dùng để chia sẽ tài nguyên (thường dùng trên local)
Cú pháp:

NET SHARE sharename=path
(path ở đây có thể là một ổ đĩa hoặc đường dẫn tuyệt đối tới một thư mục hoặc máy in .v.v.)
ví dụ:
NET SHARE DATA=C:\ /UNLIMITED
(Chia sẽ ổ đĩa c: lấy tên là ổ data với quyền truy cập không giới hạn)

Các tin khác

Phần mềm tìm key windown

Phần mềm tìm key windown

27/08/2019
Phần mềm tìm key windown 7/8/10 Link tải phần mềm tìm key xem key windown , nó sẽ hưu ích ttrong một số trường hợp như xem lưu lại key licesen của máy mà chúng ta...
Cách kiểm tra service tag on dell (PC máy tính bàn)

Cách kiểm tra service tag on dell (PC máy tính bàn)

26/08/2019
Cách kiểm tra Service Tag Dell tại đây Copy Link dưới dán lên trình duyệt Web và nhập Service Tag vào là sẽ ra Model máy https://www.dell.com/support/home/vn/en/vnbsd1?app=warranty Thông thường chúng ta xem Services Tag ở phía dưới đít...

» Cách xử lý lỗi tổng đài điện thoại Panasonic không đổ chuông (09/08/2019)

» tắt numlock trên laptop asus Q301L (22/06/2019)

» Sửa lỗi khi máy tính không nhận USB và ổ cứng (23/04/2019)

» Cách kiểm tra ai đang dùng trộm wifi của mình (19/04/2019)

» Cách tắt tự động cập nhật trên Windows 10 (23/03/2019)

» Hướng dẫn tải và cài đặt Microsoft Office 2016 (16/03/2019)

» Thủ thuật Excel hay cho kế toán công ty (12/03/2019)

» Hướng dẫn tải và cài đặt Photoshop CC 2019 full Active (07/03/2019)

» Những thủ thuật hay trong Microsoft Word người dùng nên biết (05/03/2019)

» Mẹo thiết kế PowerPoint đẹp và hấp dẫn người khác (01/03/2019)

» Những thủ thuật nhỏ khi sử dụng máy in tại nhà (23/02/2019)

» Phương pháp khắc phục máy tính bị mất âm thanh (21/02/2019)

» Phím tắt kết hợp với phím Windows - Thủ thuật máy tính (19/02/2019)

» Lỗi Window Update win10 và cách khắc phục (phần 1) (16/02/2019)

» Kiểm tra mức độ chai pin trên laptop không cần phần mềm (12/02/2019)

» Tổng hợp một số thủ thuật hay trên máy tính (26/01/2019)

» Khắc phục lỗi win10 hiển thị sai thời gian - Công ty VHB (24/01/2019)

» Biểu tượng cảm xúc trên win10 chưa bao giờ đơn giản hơn thế (22/01/2019)

» Khắc phục máy tính không nhận USB, ổ cứng (17/01/2019)

» Khắc phục lỗi màn hình xanh trên máy tính (15/01/2019)